KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 NĂM HỌC 2013 - 2014
Môn thi: SINH HỌC - BẢNG A
Thời
gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu
1. (1,5 điểm)
1. Giả sử một mạch đơn của phân tử ADN có tỷ lệ
= 0,5 thì tỷ lệ này trên mạch bổ sung và trên cả phân tử ADN
là bao nhiêu ?
2. Xét phép lai P AaBbCcDdEe
x aaBbccDdee cho thế hệ con F1. Biết các cặp gen di truyền độc lập,
trội lặn hoàn toàn, các quá trình giảm phân, thụ tinh, sinh trưởng, phát triển
bình thường. Không cần lập bảng, hãy tính:
a. Tỉ lệ kiểu gen aaBbccDdee ở F1.
b. Tỉ lệ kiểu hình A-B-C-D-ee ở F1.
Câu 2. (2,0 điểm)
1. Thế nào là hiện tượng thoái hoa giống ? Trong chọn
giống, người ta dùng hai phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm
mục đích gì ?
2. Lai kinh tế là gì ?
Tại sao không dùng con lai kinh tế để làm giống ? Ở nước ta, lai kinh tế được
thực hiện dưới hình thức nào là phổ biến ?
Câu
3. (2,0 điểm)
1. Nêu những điểm khác nhau giữa nhiễm sắc thể giới
tính và nhiễm sắc thể thường.
2. Biến dị tổ hợp là gì ? Nó được xuất hiện ở hình
thức sinh sản nào ? Nêu 1 ví dụ về biến dị tổ hợp.
Câu
4. (2,0 điểm)
1. Tại sao phụ nữ không nên sinh
con ở độ tuổi ngoài 35 ? Tại sao kết hôn gần làm suy thoái nòi giống ?
2. Một cặp song sinh đều là nam,
cặp song sinh là cùng trứng hay khác trứng ? Hãy giải thích.
Câu
5. (3,5 điểm)
1. Ở ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể
2n = 8, một tế bào đang phân bào, người ta quan sát thấy 4 nhiễm sắc thể kép
xếp hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
a. Em hãy cho biết tế bào đang ở kì
nào của quá trình phân bào ? Giải thích ?
b. Nếu các tế bào của loài ruồi
giấm trên thực hiện quá trình nguyên phân, hãy xác định: số tâm động, số
crômatit, số nhiễm sắc thể đơn ở kì giữa, kì sau của quá trình phân bào?
2. Nêu những điểm khác nhau cơ bản ở kì giữa,
kì sau, kì cuối của lần phân bào I và lần phân bào II của giảm phân.
3.
Giả sử có một tế bào có 2 cặp nhiễm sắc thể, ký hiệu AaBb tham gia giảm phân.
Hãy viết ký hiệu bộ nhiễm sắc thể của các tế bào con sau khi kết thúc lần phân
bào I, lần phân bào II.
Biết
rằng không có đột biến xảy ra, giảm phân bình thường.
Câu 6. (3,0 điểm)
Ở 1 loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 38, trong
quá trình phát sinh giao tử đực, chỉ xét 10 tế bào mầm nguyên phân liên tiếp 1
số lần bằng nhau để tạo ra các tinh nguyên bào, các tinh nguyên bào này đều
phát triển thành các tinh bào bậc 1. Các tinh bào bậc 1 giảm phân bình thường,
môi trường cung cấp 48640 nhiễm sắc thể đơn (ở trạng thái chưa nhân đôi) để tạo
nên tinh trùng. Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 10%, của trứng là 50%.
Tính số đợt nguyên phân liên tiếp của tế bào mầm sinh
dục đực, cái và số hợp tử được hình thành.
Biết
rằng quá trình phát sinh giao tử diễn ra bình thường, các noãn bào và tinh bào
bậc 2 phát triển bình thường để tạo trứng và tinh trùng, 1 trứng thụ tinh với 1
tinh trùng để tạo thành 1 hợp tử, các trứng đều có nguồn gốc từ 1 tế bào mầm
sinh dục cái.
Câu 7. (3,0 điểm)
Trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có chứa một cặp
gen dị hợp Bb, mỗi gen đều dài 5100 A0. Gen b có hiệu số % nuclêôtit
loại Ađênin với 1 loại nuclêôtit không bổ sung với nó bằng 30%, gen B có tổng
số liên kết hiđrô là 3600 liên kết.
a. Tính số nuclêôtit từng loại trong mỗi gen.
b. Khi cho cá thể có kiểu gen trên tự thụ phấn thì số
nuclêôtit mỗi loại trong từng kiểu tổ hợp gen ở đời con là bao nhiêu ?
Câu 8. (3,0 điểm)
Cho
2 phép lai giữa các cá thể dị hợp về 2 cặp gen (ký hiệu 2 cặp gen là A,a và B,
b), mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn,
không có đột biến.
- Phép lai 1: Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm
sắc thể tương đồng và di truyền liên kết.
- Phép lai 2: Hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc
thể tương đồng khác nhau.
a. Viết sơ đồ lai, tỷ lệ phân ly kiểu gen của 2 phép
lai nói trên ?
b. Lai phân tích từng cá thể của 2 phép lai nói trên.
Viết kết quả tỷ lệ phân ly kiểu gen của từng phép lai.
- - - Hết - -
-
Họ và tên thí
sinh:........................................................................
Số báo danh:.........................
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Môn: Sinh học -
Bảng A
|
Câu, Ý |
Nội dung |
Điểm |
||||||||||||
|
Câu
1. (1,5 điểm) |
1. Giả sử một mạch đơn của phân tử ADN có tỷ lệ 2. Xét phép lai P
AaBbCcDdEe x aaBbccDdee cho thế hệ con F1. Biết các cặp gen di
truyền độc lập, trội lặn hoàn toàn, các quá trình giảm phân, thụ tinh, sinh
trưởng, phát triển bình thường. Không cần lập bảng, hãy tính: a.
Tỉ lệ kiểu gen aaBbccDdee ở F1. b.
Tỉ lệ kiểu hình A-B-C-D-ee ở F1. |
|
||||||||||||
|
Ý1 |
- Trong mạch đơn còn
lại: - Trong cả phân tử ADN:
|
0,25 0,25 |
||||||||||||
|
Ý2 |
a. Tỉ lệ kiểu gen aaBbccDdee = ½.2/4.1/2.2/4.1/2 = 1/32 b. Tỉ lệ kiểu hình A-B-C-D-ee =
½.3/4.1/2.3/4.1/2 = 9/128 |
0,5 0,5 |
||||||||||||
|
Câu 2. (2,0 điểm) |
1. Thế nào là hiện tượng thoái hoa giống ? Trong chọn
giống, người ta dùng hai phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần
nhằm mục đích gì ? 2. Lai kinh tế là gì
? Tại sao không dùng con lai kinh tế để làm giống ? Ở nước ta, lai kinh tế
được thực hiện dưới hình thức nào là phổ biến ? |
|
||||||||||||
|
Ý1 |
- Hiện tượng thoái hóa
giống: là hiện tượng thế hệ kế tiếp có sức sống, sức sinh sản, năng suất phẩm
chất, khả năng chống chịu…giảm so với bố mẹ. - Củng cố và duy trì tính
trạng mong muốn, tạo dòng thuần (có các cặp gen đồng hợp), thuận lợi cho sự
đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện gen xấu để loại bỏ khỏi quần thể. |
0,5 0,5 |
||||||||||||
|
Ý2 |
- Là phép lai cho giao phối giữa các vật
nuôi bố mẹ thuộc 2 dòng thuần khác
nhau thu được con lai F1 rồi đưa vào sản xuất để thu sản phẩm,
không dùng nó làm giống. - Vì F1 chứa các cặp gen dị hợp
và kiểu hình biểu hiện tốt nhất, nếu dùng F1 để làm giống thì thế
hệ sau tỷ lệ dị hợp giảm dần, nên ưu thế lai cũng giảm, cặp gen đồng hợp tăng
dần trong đó có gen đồng hợp lặn gây hại (gây thoái hóa giống). - Dùng giống cái tốt trong nước giao phối
với con đực cao sản thuộc giống nhập nội |
0,25 0,5 0,25 |
||||||||||||
|
Câu
3. (2,0 điểm) |
1. Nêu những điểm khác nhau giữa nhiễm sắc thể giới
tính và nhiễm sắc thể thường. 2. Biến dị tổ hợp là gì ? Nó được xuất hiện ở hình
thức sinh sản nào ? Nêu 1 ví dụ về biến dị tổ hợp. |
|
||||||||||||
|
Ý1 |
|
0,25 0,5 0,5 |
||||||||||||
|
Ý2 |
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng
của bố mẹ (P) qua quá trình sinh sản. - Sinh sản hữu tính - Ví dụ: Đậu Hà Lan
P Vàng, trơn x
xanh, nhăn F Vàng, trơn : xanh, nhăn : vàng, nhăn :
xanh, trơn Trong đó: vàng, nhăn :
xanh, trơn là BDTH |
0,25 0,25 0,25 |
||||||||||||
|
Câu
4. (2,0 điểm) |
1. Tại sao phụ nữ không nên sinh
con ở độ tuổi ngoài 35 ? Tại sao kết hôn gần làm suy thoái nòi giống ? 2. Một cặp song sinh đều là nam,
cặp song sinh là cùng trứng hay khác trứng ? Hãy giải thích. |
|
||||||||||||
|
Ý1 |
- Dễ sinh ra những đứa trẻ bị tật, bệnh di truyền - Kết hôn gần tạo cơ hội cho những gen lặn gây hại
dễ gặp nhau ở thể đồng hợp, gây suy thoái nòi giống |
0,5 0,5 |
||||||||||||
|
Ý2 |
- Có thể cùng trứng hoặc khác trứng. - Giải thích: + 1 Trứng (X) x 1 tinh trùng (Y) → Hợp tử (XY) → Phôi
bào tách nhau → 2
nam. + 2 trứng (X) x 2 tinh trùng (Y) → 2 hợp tử (XY)→
2 nam. |
0,5 0,25 0,25 |
||||||||||||
|
Câu
5. (3,5 điểm) |
1. Ở ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể
2n = 8, một tế bào đang phân bào, người ta quan sát thấy 4 nhiễm sắc thể kép
xếp hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. a. Em hãy cho biết tế bào đang ở
kì nào của quá trình phân bào ? Giải thích ? b. Nếu các tế bào của loài ruồi
giấm trên thực hiện quá trình nguyên phân, hãy xác định: số tâm động, số
crômatit, số nhiễm sắc thể đơn ở kì giữa, kì sau của quá trình phân bào? 2. Nêu những điểm khác nhau cơ bản ở kì
giữa, kì sau, kì cuối của lần phân bào I và lần phân bào II của giảm phân. 3.
Giả sử có một tế bào có 2 cặp nhiễm sắc thể, ký hiệu AaBb tham gia giảm phân.
Hãy viết ký hiệu bộ nhiễm sắc thể của các tế bào con sau khi kết thúc lần
phân bào I, lần phân bào II. Biết
rằng không có đột biến xảy ra, giảm phân bình thường. |
|
||||||||||||
|
Ý 1 |
a. - Kì giữa lần phân bào 2 của giảm phân. - Vì nằm
trên mặt phẳng xích đạo, số lượng NST kép giảm đi 1/2 . b.
|
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 |
||||||||||||
|
Ý2 |
-
Điểm khác nhau cơ bản:
|
0,5 0,25 0,25 |
||||||||||||
|
Ý3 |
-
Sau lần phân bào 1: AABB, aabb Hoặc AAbb, aaBB -
Sau lần phân bào 2: AB, ab Hoặc Ab, aB |
0,25 0,25 0,25 0,25 |
||||||||||||
|
Câu 6. (3,0 điểm) |
Ở 1 loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 38, trong
quá trình phát sinh giao tử đực, chỉ xét 10 tế bào mầm nguyên phân liên tiếp
1 số lần bằng nhau để tạo ra các tinh nguyên bào, các tinh nguyên bào này đều
phát triển thành các tinh bào bậc 1. Các tinh bào bậc 1 giảm phân bình
thường, môi trường cung cấp 48640 nhiễm sắc thể đơn (ở trạng thái chưa nhân
đôi) để tạo nên tinh trùng. Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 10%, của trứng
là 50%. Tính số đợt nguyên phân liên tiếp của tế bào mầm sinh
dục đực, cái và số hợp tử được hình thành. Biết
rằng quá trình phát sinh giao tử diễn ra bình thường, các noãn bào và tinh
bào bậc 2 phát triển bình thường để tạo trứng và tinh trùng, 1 trứng thụ tinh
với 1 tinh trùng để tạo thành 1 hợp tử, các trứng đều có nguồn gốc từ 1 tế
bào mầm sinh dục cái. |
|
||||||||||||
|
|
Gọi số lần nguyên
phân của tế bào mầm đực là x, số tinh nguyên bào tạo ra sau nguyên phân là: 10.2x - Các tinh bào bậc
1 giảm phân tạo tinh trùng, số NST môi trường cung cấp cho quá trình giảm
phân là: 10.2x .
38 = 48640 → x = 7 (tế bào mầm sinh dục đực nguyên phân 7 lần). - Số hợp tử tạo
thành là: 10.27 . 4. 10% = 512 (hợp tử). - Tế bào trứng
tham gia thụ tinh = 512 : 50% = 1024 (tế bào trứng). Gọi số lần nguyên phân của tế bào mầm sinh
dục cái là y, ta có: 2y = 1024
→ y = 10 (tế bào mầm sinh dục cái nguyên phân 10 lần). |
0,5+0,5 0,5+0,5 0,5+0,5 |
||||||||||||
|
Câu 7. (3,0 điểm) |
Trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có chứa một cặp
gen dị hợp Bb, mỗi alen đều dài 5100 A0. Gen b có hiệu số %
nuclêôtit loại Ađênin với 1 loại nuclêôtit không bổ sung với nó bằng 30%, gen
B có tổng số liên kết hiđrô là 3600 liên kết. a. Tính số nuclêôtit từng loại trong mỗi alen. b. Khi cho cá thể có kiểu gen trên tự thụ phấn thì số
nuclêôtit mỗi loại trong từng kiểu tổ hợp gen là bao nhiêu? |
|
||||||||||||
|
a |
N = Gen b:
A=T= 1200;
G=X= 300. Gen B:
A=T= 900;
G=X= 600. |
0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 |
||||||||||||
|
b |
Cá thể trên tự thụ phấn: Bb x Bb
→ 1 BB : 2 Bb : 1 bb -
Số nuclêôtit mỗi loại của tổ hợp gen BB: A=T= 900 x 2 = 1800 ; G=X= 600 x2 = 1200. -
Số nuclêôtit mỗi loại của tổ hợp gen Bb: A=T= 900 + 1200 = 2100 ; G=X= 600 +300 = 900. -
Số nuclêôtit mỗi loại của tổ hợp gen bb: A=T= 1200 x 2 = 2400; G=X= 300
x 2 = 600. |
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 |
||||||||||||
|
Câu 8. (3,0 điểm)
|
Cho 2 phép lai giữa các cá thể dị hợp về 2 cặp gen
(ký hiệu 2 cặp gen là A,a và B, b), mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng,
tính trạng trội là trội hoàn toàn, không có đột biến. - Phép lai 1: Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm
sắc thể tương đồng và di truyền liên kết. - Phép lai 2: Hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc
thể tương đồng khác nhau. a. Viết sơ đồ lai, tỷ lệ phân ly kiểu gen của 2 phép
lai nói trên ? b. Lai phân tích từng cá thể của 2 phép lai nói trên.
Viết kết quả tỷ lệ phân ly kiểu gen của từng phép lai. |
|
||||||||||||
|
a |
Phép lai 1: - Trường hợp 1: F1 1 - Trường hợp 2: G Ab,
aB Ab,
aB F1 1 - Trường hợp 3: G Ab, aB AB, ab F1 1 Phép lai 2: AaBb
x AaBb G AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab F: 1 AABB : 2 AABb : 2 AaBB : 4 AaBb : 1 aaBB : 2 aaBb : 1 AAbb : 2 Aabb
: 1 aabb |
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 |
||||||||||||
|
b |
TH 1: P F1 1 - TH2: G Ab,
aB ab F1 1 - TH3: AaBb x
aabb G AB, Ab, aB, ab ab F: 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb |
0,25 0,25 0,5 |
- - - Hết - - -
.jpg)



Nhận xét
Đăng nhận xét