KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2015 – 2016


 Câu I (4,0 điểm)

1. Nêu bản chất của quy luật phân ly.

2. Tại sao sau khi phân tích kết quả thí nghiệm về phép lai 2 cặp tính trạng, nhà bác học Menđen đã cho rằng các tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt đã di truyền độc lập với nhau? Điểm khác biệt nhất giữa quy luật phân ly độc lập và quy luật di truyền liên kết gen?

3. Ở đậu Hà Lan, biết gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt xanh; gen D quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với gen d quy định hạt nhăn. Hãy viết kiểu gen của cơ thể thuần chủng về 3 loại tính trạng trên.

Câu II (4,0 điểm)

1. Ở một người nam, xét 2 cặp nhiễm sắc thể XAYBb của một tinh bào bậc 1, trong giảm phân I cặp nhiễm sắc thể Bb bị rối loạn phân ly, giảm phân II diễn ra bình thường. Xác định các loại tinh trùng được hình thành.

2. Người ta tiến hành lai giữa hai thứ thuốc lá có kiểu gen AaBB với Aabb. Biết hai gen A, a nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 3 và hai gen B, b nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 5. Trong quá trình phát sinh giao tử một trong hai cơ thể có kiểu gen ở trên đã xảy ra sự rối loạn phân ly ở giảm phân II và chỉ liên quan đến cặp nhiễm sắc thể số 3. Hãy viết các kiểu gen có thể có ở F1 là thể ba nhiễm.

3. Một tế bào sinh dục sơ khai của một loài động vật nguyên phân liên tiếp một số đợt. Tại kỳ giữa của lần nguyên phân thứ 3 người ta đã đếm được 64 nhiễm sắc thể. Tất cả các tế bào sinh ra đều trải qua vùng chín để tạo tinh trùng đã đòi hỏi môi trường cung cấp1024 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Biết hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 3,125%, của trứng là 50%. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình phân bào và thụ tinh là bình thường.

a. Xác định bộ lưỡng bội của loài.

b. Xác định số noãn bào bậc 1 đã tham gia quá trình tạo trứng.

Câu III (4,0 điểm)

1. các sinh vật sống với nhau trong cùng một quần xã sẽ nảy sinh những mối quan hệ sinh thái nào? Lấy ví dụ minh họa cho các mối quan hệ đó.

2. Một cặp gen Bb tồn tại trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng bước vào phân bào giảm phân. Gen B có chiều dài 2856A0 có A = 15%, gen b có chiều dài 2176A0 có số lượng 4 loại nuclêôtit bằng nhau. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình phân bào là bình thường.

a. Tính số lượng nuclêôtit mỗi loại của mỗi gen.

b. Tính số lượng nuclêôtit mỗi loại ở kỳ giữa I và kỳ cuối I.

Câu IV (4,0 điểm)

1. So sánh nhiễm sắc thể thường với nhiễm sắc thể giới tính.

2. Một noãn bào bậc 1 của ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể kí hiệu: AaBbDdXX.

a. Trên thực tế, khí tế bào trên giảm phân sẽ tạo ra bao nhiêu loại trứng, bao nhiêu loại thể cực?

b. Ở kì giữa giảm phân 1 có bao nhiêu cách sắp xếp nhiễm sắc thể trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào?

Câu V (4,0 điểm)

1. Bằng những kiến thức đã học ở Sinh học lớp 9 hãy giải thích: Biến dị và di truyền là hai hiện tượng song song, gắn liền với quá trình sinh sản.

2. Một số bà con nông dân cho rằng: Tự thụ phấn, giao phối gần chỉ gây hậu quả xấu chứ không có vai trò gì trong sản xuất và chọn giống. Em hãy cho biết nhận định đó là đúng hay sai? Giải thích.

3. Phân biệt trẻ đồng sinh cùng trứng và trẻ đồng sinh khác trứng. Trẻ đồng sinh cùng trứng có phải là kết quả của đột biến tiền phôi không? Vì sao?

-----------------HẾT-----------------







SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGHỆ AN

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 THCS

NĂM HỌC 2015 – 2016


ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN SINH HỌC


Câu

Ý

Nội dung trả lời

Điểm

1

1

Sự phân li của cặp nhân tố di truyền Aa ở F1 đã tạo ra 2 loại giao tử với tỷ lệ ngang nhau là 1A: 1a

1,0

2

- Vì ông thấy ở F2 có tỷ lệ mỗi loại kiểu hình bằng tích các tỷ lệ của các tính trạng hợp thành nó.

- Đối với quy luật phân ly độc lập thì các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau còn quy luật di truyền liuên kết thì các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng.

1,0


0,5

3

+ Nếu 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST tương đồng khác nhau thì có 8 loại kiểu gen: AABBDD, AABBdd, AAbbDD, Aabbdd, aaBBDD, aaBBdd, aabbDD, aabbdd .

+ Nếu 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau thì có 24 loại kiểu gen: AA, AA , AA , AA , aa , aa , aa , aa ...

(Riêng trường hợp này H chỉ cần viết đúng từ 8 KG trở lên là cho điểm tối đa) 

+ Nếu 3 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng khác nhau thì có 8 loại kiểu gen: , , , , , , ,

0,5



0,5





0,5

2

1

XABb và Y hoặc XA và YBb

1,0

2

- TH 1: P: AaBB             x      AAbb

            G: AAB, aaB, B            Ab

            F1: AAABb; AaaBb; Abb

Kiểu gen của các cơ thể F1 là thể 3 nhiễm: AAABb; AaaBb.

- TH 2: P: AaBB             x      AAbb

            G: AB, aB                    AAb, b

            F1: AAABb; AAaBb; ABb, aBb

Kiểu gen của các cơ thể F1 là thể 3 nhiễm: AAABb; AAaBb.


0,5



0,5




0,5


0,5

3

a. 2n.23 -1 = 64 2n = 16

b. - Số tế bào tham gia quá trình ainh tinh là: 2n.2x = 10242x = 64 (tế bào)

- Số tinh trùng được tạo thành là: 64.4 = 256 (tinh trùng)

- Số tinh trùng được tham gia thụ tinh để tạo ra hợp tử là: 256.3,125% = 8 (hợp tử)

- Số noãn bào bậc 1 là: 8 : 50% = 16 (noãn bào)

(HS có thể giải theo nhiều cách khác nhau mà đúng vẫn cho điểm tối đa)

0,5

0,25





0,25

3

1

- Quan hệ cùng loài và quan hệ khác loài.

- Quan hệ cùng loài: Hỗ trợ và cạnh tranh

- Quan hệ khác loài: 

+ Hỗ trợ: Cộng sinh, hội sinh…

+ Đối địch: Cạnh tranh, ký sinh và nửa ký sinh, sinh vật ăn sinh vật khác…

(Mỗi dạng quan hệ phải lấy chính xác 1 ví dụ nếu không chỉ cho 1/2 số điểm)

0,25

0,5




0,5

0,75


2

a. - Gen B: A = T = 252 nuclêôtit; G = X = 588 nuclêôtit

- Gen b: A = T = G = X = 320 nuclêôtit

b. - Ở kỳ giữa: A = T = 1144 nuclêôtit; G = X = 1816 nuclêôtit.

- Ở kỳ cuối:

+ Đối với kiểu gen BB: A = T = 504 nuclêôtit; G = X = 1176 nuclêôtit.

+ Đối với kiểu gen bb: A = T = G = X = 640 nuclêôtit

(HS có thể giải theo nhiều cách khác nhau mà đúng vẫn cho điểm tối đa)

0,5

0,25


0,5



0,5

0,25

4

1

- Giống nhau:

+ Đều là vật chất di truyền nằm trong nhân tế bào.

+ Đều được cấu tạo từ ADN và prôtêin loại Histon.

+ Đều có hoạt động đóng xoắn, duỗi xoắn, nhân đôi, phân li, tổ hợp…

+ Đều mang các gen quy định tính trạng, đều có khả năng bị biến đổi.

+ Góp phần quy định tính đặc trưng cho loài.

- Khác nhau:

NST thường

NST giới tính

- Thường tồn tại với số cặp lớn hơn 1 trong tế bào lưỡng bội

- Thường gồm 1 cặp trong tế bào lưỡng bội.

- Luôn luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng.

- Tồn tại thành cặp tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY)

- Chỉ mang gen quy định tính trạng thường của cơ thể.

- Chủ yếu mang gen quy định giới tính của cơ thể.



0,25

0,25

0,25

0,25

0,25




0,25


0,25


0,25


2

a. 

- Một noãn bào bậc 11 trứng

- Một noãn bào bậc 1 3 thể cực gồm 2 loại.

b. 

- Vào kỳ giữa của giảm phân 1, các NST kép tập trung thành 2 hai (cặp tương đồng) trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào một cách ngẫu nhiên.

- Số cách sắp xếp NST ở kì giữa I: 23 -1 = 4.



0,5


0,5



0,5



0,5

5

1

- Biến dị và di truyền là hai hiện tượng song song, gắn liền với quá trình sinh sản, liên quan tới các cơ chế di truyền và biến dị diễn ra ở cấp độ phân tử và tế bào.

- Thông tin di truyền được lưu giữ trong ADN ở tế bào. Sự nhân đôi của ADN là cơ sở cho sự nhân đôi của NST. Sự nhân đôi và phân ly của NST đưa đến sự phân bào. Chính sự phân bào là cơ sở cho sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể. Nhờ đó các tính trạng trước được truyền cho thế hệ sau.

- Cũng chính quá trình trên đã đồng thời làm biến đổi và sắp xếp lại vật chất di truyền (ADN, NST) và đó là cơ sở đưa đến sự khác nhau về tính trạng giữa thế hệ sau so với thế hệ trước. Vì vậy, biến dị và di truyền là hai hiện tượng song song, gắn liền với quá trình sinh sản.

0,25




0,5






0,25

2

- Nhận định đó chưa chính xác.

- Giải thích:

+ Tự thụ phấn, giao phối gần có thể gây ra hậu quả xấu thoái hóa giống, vì tạo điều kiện cho các gen lặn tổ hợp tạo ra các cặp gen đồng hợp lặntính trạng xấu được biểu hiện (thoái hóa).

+ Ở một số loài thực vật tự thụ phấn, động vật giao phối gần do gen lặn không có hại nên không gây hậu quả xấu (đậu Hà Lan, chim bồ câu…).

+ Trong chọn giống, tự thụ phấn và giao phối gần có vai trò: củng cố, duy trì một tính trạng mong muốn; tạo dòng thuần thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại khỏi quần thể.

0,5




0,5




0,25



0,25

3


Trẻ đồng sinh cùng trứng

Trẻ đồng sinh khác trứng

- Những đứa trẻ được sinh ra từ một trứng được thụ tinh tạo thành hợp tử, ở những lần phân chia đầu tiên của hợp tử (2, 4, 8 tế bào) các tế bào con tách nhau ra và phát triển độc lập thành các cơ thể riêng rẽ.

- Những đứa trẻ được sinh ra từ 2 hoặc nhiều trứng rụng cùng 1 lúc được các tinh trùng khác nhau thụ tinh tạo thành các hợp tử phát triển độc lập thành 1 cơ thể.

- các cá thể cùng KG, cùng KH nếu được phát triển trong cùng 1 môi trường, cùng giới tính.

- Đa số các cá thể có KG khác nhau, KH khác nhau, có thể cùng hoặc khác giới tính. 

- Trẻ đồng sinh cùng trứng không phải là đột biến tiền phôi vì quá trình này không làm thay đổi cấu trúc vật chất di truyền.




0,5







0,5




0,5


Một số ý kiến phản biện về đáp án!


Câu 1.1. Câu trả lời quá sơ sài và chưa chạm tới bản chất của quy luật phân li. 

- Thứ nhất: Cách trả lời chỉ hạn hẹp cho một trường hợp cụ thể là kiểu gen dị hợp (trường hợp AA, aa thì sao? Chẳng lẽ lại không phải là sự phân li). Điều này chứng tỏ người làm đáp án còn chưa hiểu rõ về quy luật phân li. Vẫn còn đang luẩn quẩn trong mớ bòng bong “quy luật đồng tính”, “quy luật phân tính” của thập niên 90 trở về trước – điều mà các nhà khoa học đã phải cải chính là không chuẩn mực và không đúng theo tinh thần của Menđen.

- Thứ hai: “Nhân tố di truyền” chỉ là cách nói mang tính chất dự đoán khi người ta chưa hiểu biết về gen và NST. Có nghĩa là vẫn chưa giải thích được một cách rõ ràng bản chất thực sự của vấn đề.

Câu trả lời chính xác phải là: Sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử (theo Menđen) hay là sự phân li của cặp gen alen nằm trên cặp NST tương đồng trong quá trình giảm phân tạo giao tử (theo sinh học hiện đại).

Câu 1.3. Hướng dẫn đáp án quá sơ sài và không chính xác:

- Thứ nhất: chỉ cho điểm chung chung 0,5 điểm cho 8 trường hợp mà không chiết điểm chi tiết khi HS nêu được ít kiểu gen hơn.

- Thứ 2: việc một HS liệt kê 24 KG với việc HS chỉ liệt kê 8 KG hay 10, 20 KG là khác nhau, không thể đánh đồng hai đối tượng này làm 1.

- Thứ 3: việc xét các gen nằm trên 1 NST còn phải tính tới trật tự của các gen => việc liệt kê KG sẽ phức tạp hơn đáp án.

- Cuối cùng và quan trọng nhất: Đối tượng được xét là đậu Hà Lan và các cặp tính trạng được xét là các cặp tính trạng Menđen (chiều cao cây, màu hạt và hình dạng hạt là 3 trong 7 cặp tính trạng được Menđen nghiên cứu). Và kết quả các thí nghiệm đã khẳng định đây là các cặp tính trạng di truyền độc lập, điều mà sau này đã được kiểm chứng bằng thuyết NST và gen.

Như vậy, hai trường hợp mà tác giả xét phía sau có gen liên kết là không chính xác và thể hiện sự ngớ ngẩn cũng như cẩu thả trong việc đánh giá. Chắc chắn sẽ ảnh hưởng rất lớn tới kết quả của những HS giỏi thật sự - sẽ mất không 1 điểm khi không xét hai trường hợp vô lí này.

→ Kinh nghiệm rút ra khi yêu cầu viết kiểu gen là không nên chỉ đích danh đối tượng nếu anh muốn xét các trường hợp khác nhau vì đơn giản, ở một đối tượng cụ thể thì không thể có chuyện gen vừa độc lập vừa liên kết.


Nhận xét

🔥Hot:

Bão Số 7 Đổi Hướng Liên Tục 03/11

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU NĂM HỌC 2016 – 2017