KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU NĂM HỌC 2015-2016
Thời
gian: 150 phút ( không kể thời gian giao đề)
1. Công nghệ sinh học là gì?
Gồm những lĩnh vực nào? Tại sao công nghệ sinh học là hướng được ưu tiên
đầu tư,
phát triển trên thế giới và ở Việt
2. Những trường hợp nào dẫn đến sự thay đổi vị trí gen trên một cặp NST
tương đồng?
3. Trong quá trình giảm phân
của một tế bào sinh tinh có kí hiệu bộ NST AaBb. Cặp NST Aa không phân
li trong
giảm phân I, giảm phân II phân li bình thường. Hãy viết các loại giao tử và tỉ
lệ các loại giao tử đó.
Câu II. (3,5 điểm)
1. Ở hoa Liên hình, giống hoa màu đỏ
thuần chủng có kiểu gen (AA), giống hoa màu trắng thuần chủng có kiểu gen (aa).
Người ta tiến hành thí nghiệm sau:
TN1:
Đem giống hoa màu đỏ (AA) trồng ở môi trường luôn có nhiệt độ 350C chỉ
thu được hoa màu trắng.
Lấy hạt
những cây hoa màu trắng này trồng ở môi trường luôn có nhiệt độ 200C
chỉ thu được hoa màu đỏ.
TN2:
Đem giống hoa màu trắng (aa) trồng ở môi trường luôn có nhiệt độ 350C
hoặc 200C chỉ thu được hoa màu trắng.
a. Qua
thí nghiệm trên, có phải nhiệt độ cao đã
làm gen A bị biến đổi thành gen a hay không? Giải thích.
b. Qua thí nghiệm trên, hãy rút ra nhận xét về mối
quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình trong quá trình sống của một đời
cá thể.
2. Gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa
trắng. Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ các kiểu gen (P): 0,4AA +
0,6Aa. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, xác định tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ đồng hợp trong
tổng số hoa đỏ thu được ở thế hệ F3.
Câu III. (3,5 điểm)
Ở vi khuẩn,
một phân tử ADN xét hai gen. Chiều dài gen 1 bằng
chiều dài gen 2. Mạch thứ nhất của gen 1 có nuclêôtit loại A
=100, T=150. Khi gen 1 sao mã tổng hợp phân tử mARN đã đòi hỏi môi trường nội
bào cung cấp U=900, G =1200 và X=1800. Mạch thứ
nhất của gen 2 có nuclêôtit loại A =200 và trên mạch hai có A=100. Gen 2
sao mã tổng hợp phân tử mARN đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp U = 800, A=1600
và G=4000.
1. Xác định mạch gốc của gen 1, gen 2 và số lần sao mã của mỗi gen?
2. Tính số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi gen?
Câu IV. (3.5 điểm)
1. So sánh hệ thần kinh vận động với hệ
thần kinh sinh dưỡng ở người về cấu tạo và chức năng.
2. Nếu mắt thường xuyên nhìn quá gần
hay nhìn trong điều kiện thiếu ánh sáng sẽ dẫn đến hậu quả gì? Trình bày nguyên
nhân và cách khắc phục hậu quả đó.
3. Ở cà chua, tính trạng
màu sắc quả do một cặp gen quy định và quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng.
Cho cây quả đỏ giao phấn với cây quả vàng thu được F1. Tiếp tục cho
F1 tạp giao với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 7 đỏ
: 9 trắng. Giải thích và viết sơ đồ lai.
Câu V. (4,0
điểm)
Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a
quy định thân thấp. Gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định
hoa trắng. Gen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen d quy định quả dài. Biết rằng các gen di truyền phân ly độc
lập với nhau, quá trình giảm phân bình thường.
1. Cho cây (P) thân cao, hoa đỏ, quả
tròn dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn thu được F1. Tính tỉ lệ kiểu hình cây thân cao, hoa trắng, quả tròn đồng hợp về ba cặp gen và tỉ lệ kiểu gen AaBBDd ở F1.
2. Cho
hai cây (P) lai với nhau thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình
(9:9:3:3:3:3:1:1). Giải thích, viết kiểu gen và kiểu hình của các cặp (P) đem
lai? (Không cần viết sơ đồ lai).
Câu VI. (2,0 điểm)
1. Hiện tượng tự tỉa thưa
ở thực vật là kết quả của mối quan hệ sinh học gì? Trong điều kiện nào thì hiện
tượng tự tỉa thưa ở thực vật diễn ra mạnh mẽ? Từ đó trong trồng trọt cần lưu ý
điều gì để đạt năng suất cao?
2. Khi nào trong quần xã đạt trạng thái
cân bằng sinh học? Cho 1 ví dụ về ứng dụng hiện tượng khống chế sinh học trong
sản xuất nông nghiệp.
------------ Hết -------------
Họ và tên thí sinh........................................................số
báo danh.............................
HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Hướng dẫn và biểu điểm chấm gồm 02 trang)
Môn:
SINH HỌC
|
Câu |
Nội dung |
Điểm |
|||||||||||||||
|
Câu I (3,5đ) 1 |
- CNSH là ngành công nghệ sử dụng
tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần
thiết cho con người................................................................................................ - Gồm 6 lĩnh vực: Công nghệ lên men, Công nghệ tế bào, Công nghệ
enzim, Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi, Công nghệ sinh học xử lí môi
trường, Công nghệ gen.................................. - CNSH được coi là hướng ưu tiên đầu tiên và phát triển vì nó đem lại
giá trị kinh tế hàng năm trên thị trường thế giới và việt nam ngày càng tăng,
ít gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và thân thiện với môi trường
sống.............................................................................................
(HS nêu được 3 lĩnh vực cho 0.25, 5 lĩnh vực cho tối đa) |
0.5 0.5 0.5 |
|||||||||||||||
|
2 |
- Đột biến đảo đoạn NST....................................................................................................... - Đột
biến chuyển đoạn trong một NST................................................................................... - Đột
biến lặp đoạn NST........................................................................................................ - Hiện tượng trao đổi chéo đoạn
NST tương đồng ở kỳ đầu GP1............................................ |
0.25 0.25 0.25 0.25 |
|||||||||||||||
|
3 |
- Tế bào
AaBb giảm phân, cặp Aa không phân li ở GP1, cặp Bb GP bình
thường.
hoặc Aab và B có tỉ lệ 1Aab
:1B........................................ |
0.5 0.5 |
|||||||||||||||
|
Câu II (3,5đ) 1 |
a. + Nhiệt
độ cao không làm gen A bị biến đổi thành gen a.
............................................................... + Nhiệt độ cao chỉ ảnh hưởng tới mức phản ứng
của kiểu gen quy định màu sắc hoa.................... b. Qua thí nghiêm trên rút ra nhận xét: + Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã được hình thành sẵn
mà truyền một kiểu gen quy định cách phản ứng trước môi
trường............................................................................................... + Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước những điều kiện
môi trường khác nhau... + Kiểu hình (tính trạng hoặc tập hợp các tính trạng) là kết quả của sự
tương tác giữa kiểu gen và môi
trường................................................................................................................................................... |
0.5 0.25 0.5 0.25 0.5 |
|||||||||||||||
|
2 |
-Ở F3 tỉ lệ các KG là: 0,6625AA + 0,075Aa +
0,2625aa......................................................... Tỉ lệ KH hoa đỏ
đồng hợp trong tổng số hoa đỏ ở F3: (HS giải
cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa), KQ làm tròn |
0.75 0.75 |
|||||||||||||||
|
Câu III (3,5đ) 1 |
.- Xét gen1. A1=T2
= 100; T1=A2 = 150. Gọi K là số lần
sao mã của gen1 Nếu mạch1 là
mạch gốc: Vậy mạch 2 của gen là mạch gốc.......................................................................................... .- Xét gen2. Gen2 dài gấp 2 lần gen1 A1 =T2=
200; A2=T1=100. Gọi L là số lần
sao mã của gen2 Nếu mạch1 là
mạch gốc: Vậy mạch 2 của gen là mạch gốc.......................................................................................... L = |
0.25 0.25 0.5 0.25 0.25 0.5 |
|||||||||||||||
|
2 |
- Số nu mỗi loại của gen1. A=T =A1 +A2 = 250; G = X = G1 +G2
= 500......................................................................... - Số nu mỗi loại của gen2. ( rG
= X2 = 500 A=T =A1 +A2 = 300; G = X = G1 +G2
= 1200.................................................................... |
0.75 0.75 |
|||||||||||||||
|
Câu IV (3,5đ) 1 |
+ Giống nhau: - Về cấu tạo:
Đều gồm thần kinh trung ương là não bộ và tủy sống, thần kinh ngoại biên là
các dây thần kinh, cơ quan thụ
cảm........................................................................................ - Về chức năng:
Đều có vai trò điều hòa, điều khiển và phối hợp hoạt động các cơ quan bằng cơ
chế phản xạ nhằm đảm bảo sự thích nghi giữa cơ thể với môi
trường...................... + Khác nhau:
(Mỗi phần
so sánh HS làm được 1 ý đúng vẫn cho điểm tối đa theo thang điểm) |
0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 |
|||||||||||||||
|
2 |
- Dẫn đến tật cận thị..................................................................................................................................... - Khi vật tiến lại gần
thì ảnh lùi về phía sau màng lưới, muốn hình ảnh của vật trở lại màng lưới
phải điều chỉnh để tăng độ hội tụ của thủy tinh thể bằng cách điều chỉnh độ
cong của nó; lâu ngày làm cho thủy tinh thể bị phồng dẫn đến cầu mắt quá dài,
hình ảnh của vật không rõ nét - Khắc phục: Đeo kính, ngồi
đúng tư thế, đảm bảo đủ ánh
sáng.......................................................... |
0.25 0.25 0.25 |
|||||||||||||||
|
3 |
TH1: P. quả đỏ (AA) x quả vàng (aa)
F1:Aa x Aa
TH2: P. quả đỏ (Aa) x quả vàng (aa)
GP: ( Tỉ lệ KH ( 7 quả đỏ : 9 quả
vàng)............................................ (HS giải
cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa), |
0.5 0.5 0.5 |
|||||||||||||||
|
Câu V (4,0đ) 1. |
P. AaBbDd x
AaBbDd → F1. (HS tự trình bày cách
giải)................................................... Tỉ lệ KH cây thân cao, hoa trắng, quả tròn đồng hợp
(AAbbDD) = Tỉ lệ KG (AaBBDd )
= |
0.5 1.0 0.5 |
|||||||||||||||
|
2. |
Cho hai cây P lai với nhau → F1.có tỉ lệ kiểu hình (9:9:3:3:3:3:1:1) =
(3:1)(3:1)(1:1) ...................... Như vậy KG và KH các cặp P đem lai là: + P: AaBbDd
x AaBbdd P: ( cao, đỏ, tròn) x
(cao, đỏ,
dài)............................................................ + P: AaBbDd
x AabbDd P: ( cao, đỏ,
tròn) x (cao, trắng,
tròn)...................................................... + P: AaBbDd
x aaBbDd P: ( cao, đỏ,
tròn) x (thấp, đỏ,
tròn)......................................................... |
0.5 0.5 0.5 0.5 |
|||||||||||||||
|
Câu VI (2,0đ) 1 |
- Hiện
tượng tự tỉa ở thực vật là kết quả của mối quan hệ cạnh tranh cùng loài........................................... - Điều kiện xảy ra: thiếu nguồn dinh dưỡng,
nước, ánh sáng........................................................................... - Để đạt
năng suất cao:Trồng trọt đúng mật độ, đảm bảo đủ nguồn nước, ánh sáng., nguồn
dinh dưỡng. |
0.5 0.25 0.5 |
|||||||||||||||
|
2 |
- Cân bằng sinh học trong quần xã có được là do số lượng cá thể của
quần xã luôn luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng cung
cấp nguồn sống của môi trường............ - Ví dụ: Sử dụng ong mắt đỏ để khống chế sâu
hại.v.v.......................................................................... |
0.5 0.25 |
|||||||||||||||
------------ Hết ------------
.jpg)
Nhận xét
Đăng nhận xét